Với khách hàng tư nhân thì hầu hết là lần đầu tiên tìm hiểu và đặt mua cầu thang máy gia đình cho nên khi cầm một bộ báo giá thang máy trên tay có đến mười mấy trang giấy A4 và thông số kỹ thuật đề cập đến hàng loạt vấn đề lạ lẫm thì việc đọc hiểu những thông số kỹ thuật thang máy gia đình đó không phải là điều đơn giản.

Đương nhiên, khi gặp gỡ nhân viên tư vấn từ công ty cung cấp họ sẽ giải thích cho Quý khách hầu hết những chi tiết kỹ thuật tuy vậy chắc chắn họ sẽ né tránh các nhược điểm, những điểm yếu của họ so với đối thủ cạnh tranh.

Chính vì thế, nếu nắm được một số kiến thức cơ bản thì Quý khách có thể dễ dàng tham khảo, đọc hiểu các thông số kỹ thuật của các loại thang của mỗi nhà cung cấp.

1. Mã hiệu thang trong thông số kỹ thuật thang máy gia đình

Mỗi công ty có một cách đặt mã hiệu riêng, tuy nhiên sẽ tuân theo những tiêu chuẩn chung của ngành thang máy.

Ví dụ đây là mã hiệu thang máy do Công ty Thang máy Gia Định cung cấp:

GDE – P05 – CO700 –5STOPS – 60MPM

Trong đó:

  • GDE: Là hiệu thang, cũng thường sẽ là tên viết tắt của công ty cung cấp cụ thể ở đây là Gia Dinh Elevator – GDE
  • P05: P là viết tắt của Passenger có nghĩa là thang máy chở người còn 05 là số người. P05 là thang máy chở được tối đa 5 người.
  • CO700: CO – Centre Opening – cửa mở trung tâm còn 700 tương đương kích thước khoảng mở cửa theo đơn vị mm. CO700 là cửa mở tim rộng 700mm. Còn có một loại cửa khác là cửa mở lùa viết tắt là SO.
  • 5STOPs: Số điểm dừng là 5
  • 60MPM: MPM – Metre Per Minute, 60MPM là tốc độ thang 60 mét mỗi phút.

2. Phần thiết bị

2.1 Máy kéo (động cơ) thang máy

Máy kéo là bộ phận có giá trị nhất trong một bộ thang máy gia đình, hiện có hai loại máy kéo dùng cho thang máy là

  • Loại có hộp số dùng cho thang máy có phòng máy
  • Loại không hộp số có thể dùng cả cho thang có phòng máy và thang không phòng máy.

Đọc thêm:

So sánh thang máy có phòng máy và thang máy không phòng máy


2.2 Điều khiển tín hiệu

Đây là bộ não trung tâm, điều khiển các hoạt động của thang, quyết định tới việc thang vận hành có ổn định, chính xác,….. thông minh hay không.

Cũng có hai loại điều khiển:

  • Một là dùng PLC, phổ biến nhất là Mitsubishi với ưu điểm là thương hiệu nổi tiếng, độ bền cao, tuy nhiên hạn chế không dùng được cho thang tốc độ cao, không có chức năng xóa lệnh.
  • Dùng board vi xử lý, phổ biến nhất là board STEPS. Ưu điểm là nhiều tính năng hơn nhưng xuất xứ và thương hiệu không không bằng Mitsubishi.
thông số kỹ thuật thang máy gia đình

2.3 Điều khiển động lực (điều khiển tốc độ chạy lên xuống)

Điểu khiển động lực của thang máy là biến tần giúp thang máy chạy vô cấp tốc độ, thang sẽ chạy êm gần như tuyệt đối, không rung không giật khi khởi động cũng như khi dừng.

Với dòng thang máy gia đình lắp ráp thì các nhà cung cấp đang dùng biến tầng của các hãng như: Mitsubishi, Fuji, Yaskawa và đều được sản xuất tại Nhật Bản nên chất lượng rất tốt.

3.4 Bộ truyền động cửa thang

Có thể nói đa số các trường hợp thang bị ngừng hoạt động nguyên nhân chủ yếu là do lỗi ở cửa thang, cửa thang đóng không hết hành trình dẫn tới hệ thống điều khiển ghi nhận thang không ở trạng thái an toàn nhất để vận hành.

Bộ truyền động cửa thang quyết định tới chất lượng vận hành của cửa thang máy. Một bộ thang sẽ có một bộ truyền động cửa cabin với số lượng bộ truyền động cửa tầng bằng số tầng phục vụ.

Thang máy gia đình lắp ráp trong nước thường sử dụng hai loại bộ truyền động cửa.

  • Loại sản xuất trong nước.
  • Loại nhập khẩu mà nổi tiếng nhất là Ningbo-Xinda được sản xuất tại Trung Quốc, là loại tốt nhất hiện nay.

Các dòng thang máy gia đình do Công ty Thang máy Gia Định cung cấp dùng bộ truyền động cửa Ningbo-Xinda.

2.4 Thiết bị cứu hộ tự động

Các loại thang máy tải người yêu cầu phải có thiết bị cứu hộ tự động (ARD) trong trường hợp mất điện đột ngột.

Khi đó thiết bị này với một nguồn dự phòng sẽ hoạt động cung cấp nguồn điện cho thang để chạy về tầng gần nhất và mở cửa để người bên trong thoát ra.

Để giảm giá sản phẩm, một số đơn vị cung cấp đã âm thầm cắt bỏ thiết bị này đi. Chính vì thể Quý khách cần phải lưu ý, hỏi giá đã bao gồm ARD hay chưa.

3. Các thông số kích thước

Toàn bộ các thông số kích thước được để cập trong bảng đặc tính kỹ thuật đều là kích thước lọt lòng (kích thước thông thủy) có nghĩa là chưa tính chiều dày tường bao quanh.

Ví dụ: Nói kích thước hố thang máy là 1500mm x 1500mm có nghĩa là nói kích thước trong lòng, còn tường bao quanh xây 110mm hay 220mm là tùy vào thiết kế kiến trúc

Lưu ý: Kích thước xây dựng của giếng thang được phép sai số khoảng từ 20mm đến 30mm


Call Now Button